1. Đối tượng tham gia: Những người có sự ứng dụng kiến thức và kỹ năng cần thiết để là một nhân lực CNTT tiên tiến và những người đã thiết lập hướng đi riêng của họ như là một nhân lực CNTT bậc cao.

2. Yêu cầu: Có khả năng tham gia vào việc lập kế hoạch chiến lược cơ bản hoặc thực hiện các giải pháp CNTT, sản phẩm hoặc dịch vụ và thực hiện một trong các hoạt động độc lập sau đây: 

  • Đưa ra chiến lược sử dụng CNTT để đối mặt với các vấn đề mà người tiêu dùng (quản lý công ty, hệ thống xã hội) phải đổi mặt.
  • Xây dựng một hệ thống có độ tin cậy cao thông qua việc thiết kế và phát triển hệ thống hoặc thông qua kết hợp tối ưu (tích hợp) những sản phẩm chung. Đồng thời nhận ra các dịch vụ hoạt động ổn định của hệ thống

3. Thời gian sát hạch:

  • Mỗi năm có 01 đợt thi vào tháng Mười hàng năm
  • Làm hai bài thi buổi sáng và buổi chiều, thời gian làm bài:  2h30 phút mỗi buổi.

4. Cấu trúc đề thi:

  • Đề buổi sáng: Đánh giá kiến thức cơ sở bao gồm 80 câu hỏi ngắn, mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn, chỉ 1 lựa chọn đúng.
  • Đề thi buổi chiều: Đánh giá kỹ năng bao gồm 7 câu hỏi dài, mỗi câu gồm một số câu hỏi con, điểm của mỗi câu hỏi khác nhau. Câu 1: bắt buộc; 20điểm/câu, từ câu 2 đến câu 7: chọn 5 câu; 16 điểm mỗi câu.

5. Cách thức chấm điểm và đánh giá: Bài thi buổi sáng và buổi chiều được đánh giá riêng biệt.

  • Buổi sáng: Các câu hỏi của bài thi buổi sáng có điểm như nhau:1.25 điểm/câu. Điều kiện đỗ bài buổi sáng: trả lời đúng 48 câu (tương đương với 60 điểm).
  • Buổi chiều: điều kiện đỗ: có tổng điểm phần buổi chiều là 60 điểm.
  • Điều kiện xét đỗ là có điểm buổi sáng và điểm buổi chiều đều được từ 60 điểm chở lên.
  • Điều kiện bảo lưu: Có điểm buổi sáng từ 60 điểm chở lên.

6. Phạm vi sát hạch: Phạm vi kiến thức 

1. Đối tượng tham gia: Những người có kiến thức, các kỹ năng cơ bản và khả năng ứng dụng thực tế.

2. Yêu cầu: Có khả năng tham gia lập kế hoạch chiến lược cơ bản hoặc thực hiện các giải pháp CNTT, các sản phẩm và dịch vụ, và  hiện một trong các nhiệm vụ sau đây dưới sự hướng dẫn của cấp trên. 

  • Tham gia lập kế hoạch chiến và lược sử dụng CNTT để đáp ứng với các vấn đề mà người sử dụng (quản lý công ty, hệ thống xã hội) đưa ra.
  • Xây dựng được hệ thống có độ tin cậy và hiệu quả thông qua thiết kế và phát triển hệ thống hoặc thông qua tối ưu, tích hợp một sản phẩm chung. Góp phần thực hiện các dịch vụ ổn định hoạt động của hệ thống.

3. Thời gian:

  • Mỗi năm có 2 đợt thi vào tháng Tư và tháng Mười hàng năm.
  • Làm bài thi kiến thức (buổi sáng)  và kỹ năng (buổi chiều), thời gian làm bài:  2h30 phút mỗi buổi.

4. Cấu trúc đề thi:

  • Đề buổi sáng: Đánh giá kiến thức cơ sở, bao gồm 80 câu hỏi ngắn, mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn, chỉ 1 lựa chọn đúng.
  • Đề thi buổi chiều: Đánh giá kỹ năng bao gồm 8 câu hỏi dài, mỗi câu gồm một số câu hỏi con, điểm của mỗi câu hỏi khác nhau. Từ câu 1 - câu 5: bắt buộc; 12điểm/câu, câu 6: bắt buộc; 20điểm/câu, câu 7, 8: chọn 1 trong 2 câu; 20điểm/câu.

5. Cách thức chấm điểm và đánh giá:

  • Bài thi buổi sáng và buổi chiều được đánh giá riêng biệt.
  • Thí sinh đã đỗ bài kiến thức (buổi sáng) có thể bảo lưu sang kỳ thi ngay sau.
  • Buổi sáng: Các câu hỏi của bài thi buổi sáng có điểm như nhau; 1.25điểm/câu. Điều kiện đỗ: trả lời đúng 48 câu (tương đương với 60 điểm)
  • Buổi chiều: Điều kiện đỗ: 60 điểm.

6. Phạm vi Sát hạch: Phạm vi kiến thức

Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin là một hệ thống các kỹ năng và kiến thức cần có của nhân lực làm việc trong lĩnh vực CNTT dựa trên các yêu cầu cụ thể của cơ quan sử dụng nhân lực.

Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin được xây dựng dựa trên cơ sở phối hợp giữa các cơ sở đào tạo, công nghiệp và hàn lâm.

Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin nhằm tạo ra một “thước đo chung” được sử dụng làm cơ sở để phát triển nguồn nhân lực dựa trên chiến lược hợp tác giữa giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực với các cơ quan sử dụng nguồn nhân lực và các cơ quan quản lý trong lĩnh vực CNTT.

Hệ thống Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin đã được xây dựng và cập nhật thường xuyên từ lâu tại Nhật Bản, Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác trên thế giới

Tại Nhật Bản Hệ thống Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin đã được xây dựng từ năm 1969 và ngày càng được cập nhật, hoàn thiện. Bộ Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin của Nhật Bản được dùng làm cơ sở cho các kỳ sát hạch gồm 14 loại hình khác nhau.

Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin giúp người sử dụng lao động nêu rõ yêu cầu, mong đợi của họ đối với người lao động, qua đó giúp người lao động định hướng đúng trong học tập, nâng cao trình độ bản thân để tiến bộ trong sự nghiệp.

Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin là cơ sở giúp cơ quan sử dụng nhân lực tuyển chọn, đánh giá chất lượng trình độ nhân viên của mình, giúp cho các cơ sở giáo dục, đào tạo có cơ sở thực tế để đổi mới các chương trình đào tạo phù hợp với các yêu cầu của người sử dụng nguồn nhân lực theo từng loại hình công việc.

Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin giúp các cơ quan Quản lý Nhà nước nhận biết nhu cầu thực tế của công nghiệp, xu hướng phát triển kĩ thuật công nghệ để có định hướng và hỗ trợ hiệu quả, đặc biệt cho việc kết nối giữa doanh nghiệp và đào tạo.

1. Đối tượng tham gia: Là những người có kiến thức cơ bản về Công nghệ thông tin (CNTT), những người đang làm việc có liên quan đến lĩnh vực CNTT hoặc đang cố sử dụng CNTT trong công việc của mình.

2. Yêu cầu: Những người sử dụng CNTT trong công việc của họ cũng như thực hiện các hoạt động sau: 

  • Hiểu và sử dụng được các thiết bị và hệ thống thông tin.
  • Hiểu được các nhiệm vụ do mình phụ trách và có thể cung cấp các giái pháp cần thiết. 
  • Thu thập và sử dụng thông tin một cách an toàn. 
  • Hỗ trợ phân tích các nhiệm vụ và các hoạt động hệ thống dưới sự hướng dẫn của cấp trên.

3. Thời gian:

  • Mỗi năm có 2 đợt thi vào tháng Tư và tháng Mười hàng năm.
  • Làm bài thi trắc nghiệm, thời gian làm bài: 120 phút (9h30 đến 11h30)

4. Hình thức sát hạch:

  • Hình thức: Thi trắc nghiệm
  • Số lượng câu hỏi: 100 câu
  • Cấu trúc đề thi: Mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn. Chỉ 1 lựa chọn đúng 
  • Đề thi được ra bằng tiếng Anh, có bản dịch tiếng Việt tham khảo kèm theo 

5. Nội dung sát hạch IP:

  • Phần Chiến lược (35%): Thuật ngữ, khái niệm cơ bản được tin học hóa, thường xuất hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Phần Quản lý (25%): Thuật ngữ, khái niệm cơ bản về phát triển hệ thống và quản lý dự án.
  • Phần Công nghệ (40%): Thuật ngữ, khái niệm cơ bản, khả năng tư duy logic

6. Cách thức chấm điểm và đánh giá:

  • Thí sinh phải làm đầy đủ các câu hỏi 
  • Mỗi câu hỏi được 10 điểm 
  • Tổng điểm 1000
  • Điều kiện đỗ: Tổng điểm >600

7. Phạm vi Sát hạch: Phạm vi kiến thức